Bảng Giá Đất Tỉnh Vĩnh Long

Bảng Giá Đất Trên Địa Bàn Tỉnh Vĩnh Long

Bảng giá đất tỉnh Vĩnh Long. Vietcomland.vn cập nhật thông tin quyết định 37/2019/QĐ-UBND ban hành  về bảng giá các loại đất định kỳ 5 năm  ( 2020-2024) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Bảng-Giá-Đất-Tỉnh-Vĩnh-Long

             ỦY BAN NHÂN DÂN                                     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH VĨNH LONG                                                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

——–                                                                              —————

Số: 37/2019/QĐ-UBND                                               Vĩnh Long, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH BẢNG GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG TỪ NĂM 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

——————————-

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương, ngày 19/6/2015;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, ngày 22/6/2015;

Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13, ngày 29/11/2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP, ngày 19/12/2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT, ngày 30/06/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT, ngày 29/10/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

Thực hiện Nghị quyết số 213/NQ-HĐND, ngày 06/12/2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long Khoá IX, kỳ họp thứ 14 về việc thông qua bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.

Điều 2. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024.

Các Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 05/2018/QĐ-UBND, ngày 06/3/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND, ngày 19/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long ban hành Bảng giá đất năm 2015 trên địa bàn tỉnh hết hiệu lưc khi Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan đến quyền và nghĩa vụ tài chính về đất đai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                              TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

– Như điều 3 (để thực hiện);                                                            KT. CHỦ TỊCH

– Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp (để kiểm tra);                      PHÓ CHỦ TỊCH

– Bộ Tài nguyên và Môi trường (để báo cáo);

– TT.TU và HĐND tỉnh (để báo cáo);                                             Lê Quang Trung

– Đoàn ĐBQH tỉnh (để báo cáo);

– CT và PCT. UBND tỉnh (để chỉ đạo);

– Lãnh đạo. VP.UBND tỉnh (để theo dõi);

– Sở Tư pháp (để kiểm tra);

– Báo Vĩnh Long (đăng báo);

– Trung tâm Công báo tỉnh;

– Các Phòng Nghiên cứu-thuộc VP.UBND tỉnh;

– Lưu: VT, 4.08.05.

QUY ĐỊNH

BẢNG GIÁ ĐẤT ÁP DỤNG TỪ NĂM 2020-2024 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 37 /2019/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long)

Chương I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về bảng giá các loại đất và cách xác định vị trí thửa đất để tính giá đất trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan đến quyền và nghĩa vụ tài chính về đất đai trong công tác quản lý sử dụng đất trên địa bàn.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

  1. Ven đường giao thông: là các thửa đất dọc hai bên của đường giao thông, tính từ chân taluy ra hai bên đến 200m;
  2. Ven sông: Là các thửa đất dọc theo sông tính từ mép bờ sông trở vào đất liền đến 200m;
  3. Đường huyện còn lại: Là đường tương đương đường huyện, có chiều rộng mặt đường từ 3,5m chưa có ghi nhận trong bảng giá đất;
  4. Đường xã còn lại: Là đường tương đương đường xã, có chiều rộng mặt đường từ 3,0m chưa có ghi nhận trong bảng giá đất.

Điều 4. Áp dụng bảng giá đất

  1. Bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp được quy định theo Khoản 2 Điều 114 của Luật Đất đai, cụ thể như sau:
  2. a) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân;
  3. b) Tính thuế sử dụng đất;
  4. c) Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;
  5. d) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

đ) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;

  1. e) Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.
  2. Bảng giá đất là căn cứ xác định giá đất cụ thể theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất, quy định tại Khoản 1 Khoản 4 Điều 18 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 và Khoản 4 Điều 3 của Nghị định số 01/2017/NĐ-CP, ngày 06/01/2017.

Điều 5. Các trường hợp không áp dụng quy định của bảng giá đất

  1. Giá đất trong các khu công nghiệp, cụm, tuyến công nghiệp, khu tái định cư, cụm dân cư hoặc tuyến dân cư vùng ngập lũ, khu dân cư mới, các dự án xây dựng nhà ở tại đô thị và nông thôn (trừ trường hợp đã được quy định giá đất đối với khu tái định cư, khu dân cư, cụm tuyến dân cư…tại các phụ lục IV, V, VI, VII, VIII và IX kèm theo của Quyết định này) thì được tính theo quy định riêng của Ủy ban nhân dân tỉnh;
  2. Trường hợp người có quyền sử dụng đất thỏa thuận theo quy định của pháp luật về giá đất khi thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Điều 6. Các nguyên tắc trong bảng giá đất

  1. Bảng giá các loại đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh căn cứ vào nguyên tắc định giá đất quy định tại Khoản 1 Điều 112 của Luật Đất đai;
  2. Giá đất trong bảng giá đất không vượt khung giá đất quy định của Chính phủ quy định về khung giá đất và tỷ lệ (%) cho phép Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Khoản 3 Điều 11 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
  3. Thửa đất có nhiều vị trí do tiếp giáp với nhiều trục đường giao thông thủy, bộ có giá đất khác nhau thì giá đất được xác định theo vị trí có giá đất cao nhất;
  4. Tuyến đường, đoạn đường, khu vực đưa vào bảng giá đất phải được hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng;
  5. Giá đất nông nghiệp tại các vị trí liền kề chênh lệch bằng 20%;
  6. Đối với đất nông nghiệp có vị trí tiếp giáp mặt đường (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường huyện còn lại, đường xã, đường xã còn lại, đường đô thị hoặc bị ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước, đường dân sinh ven các tuyến đường (quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường huyện còn lại, đường xã, đường xã còn lại, đường đô thị) xác định giá đất cộng thêm 20% so với giá đất cùng vị trí không tiếp giáp mặt đường;
  7. Giá đất ở tại nông thôn ven đường giao thông: giá đất thuộc vị trí 02, vị trí 03 và vị trí 04 lần lượt bằng 65%, 50% và 35% giá đất vị trí 01 cùng một đoạn giá;
  8. Giá đất ở tại đô thị ven đường phố thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh: Giá đất tại vị trí 02, 03, 04, 05, 06 và vị trí 07 lần lượt bằng 30%, 25%, 21%, 20%, 17,5% và 14% giá đất vị trí 01 (tiếp giáp đường phố) cùng đoạn giá;
  9. Khi tỷ lệ chênh lệch giá đất giữa các đoạn đường trên 30% xử lý đoạn đường có giá thấp như sau: Phạm vi 50m tính từ điểm tiếp giáp của đoạn giá thấp được cộng thêm 70% phần tiền chênh lệch, từ trên 50m đến 100m tính từ điểm tiếp giáp của đoạn giá thấp được cộng thêm 40% phần tiền chênh lệch.

Điều 7. Giá đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn

Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.

Điều 8. Quy định giá đất một số loại đất không thể hiện trên bảng giá đất

  1. Đất nông nghiệp khác quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 10 của Luật Đất đai được xác định giá đất theo giá đất trồng cây lâu năm cùng vị trí;
  2. Đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh quy định tại Điểm e Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai được xác định giá đất theo giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất;
  3. Đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng, đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng và đất phi nông nghiệp khác quy định tại Điểm c, e, h và Điểm k Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai: Được xác định giá đất theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất;
  4. Đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng quy định tại Điểm b Điểm d và Điểm g Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai quy định như sau:

– Đối với trường hợp được giao đất có thời hạn sử dụng lâu dài: Được xác định giá đất theo giá đất ở có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất;

– Đối với trường hợp giao đất có thu tiền, cho thuê đất có thời hạn: Được xác định giá đất theo giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất.

  1. Đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng quy định tại Điểm I Khoản 2 Điều 10 của Luật Đất đai khi sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản: Được xác định giá đất theo giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí quy định trong bảng giá đất.

 

Trường hợp đất sông, ngòi, kênh, rạch và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp nuôi trồng thủy sản: Được xác định giá đất theo loại đất phi nông nghiệp thực tế đưa vào sử dụng có cùng vị trí để áp dụng theo bảng giá đất cho phù hợp;

  1. Đất chưa sử dụng (gồm: Đất bãi bồi ven sông hoặc cồn bãi bồi giữa sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu, sông Pang Tra và đất bằng chưa sử dụng khác): Tính theo giá của loại đất đưa vào sử dụng khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên cơ sở căn cứ các phương pháp định giá đất và giá của loại đất cùng mục đích sử dụng đã được giao đất, cho thuê đất tại vị trí hoặc khu vực lân cận để xác định mức giá đất.

Điều 9. Điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất

  1. Điều chỉnh bảng giá đất được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều14 của Nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ khi:
  2. a) Khi chính phủ điều chỉnh khung giá đất mà mức giá điều chỉnh tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất của loại đất tương tự;
  3. b) Khi giá đất phổ biến trên thị trường tăng từ 20% trở lên so với giá đất tối đa hoặc giảm từ 20% trở lên so với giá đất tối thiểu trong bảng giá đất trong khoảng thời gian từ 180 ngày trở lên.
  4. Bổ sung giá đất trong bảng giá đất khi cấp có thẩm quyền điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; thay đổi mục đích sử dụng đất và bổ sung các tuyến đường chưa có tên trong bảng giá đất áp dụng từ năm 2020-2024 trên địa bàn tỉnh nhưng không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều này.

>>> Xem Thêm: Bảng Giá Đất Đồng Tháp 2020

Chương II. BẢNG GIÁ ĐẤT VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ THỬA ĐẤT ĐỂ TÍNH GIÁ ĐẤT

Điều 10. Bảng giá các loại đất

TT Tên đường và đơn vị hành chính Đoạn đường /Khu vực Loại đô thị Giá đất
Từ Đến Vị trí 1 Vị trí 2 Vị trí 3 Vị trí 4 Vị trí 5 Vị trí 6 Vị trí 7 Vị trí
còn lại
1  THÀNH PHỐ VĨNH LONG                      
1.1  Phường 1     III                
1  Đường 1 tháng 5  giáp đường Phan Bội Châu  ngã 3 Hoàng Thái Hiếu 15.300 4.590 3.825 3.213 3.060 2.678 2.142
2  Đường Hùng Vương  ngã tư đường Chi Lăng  đường Hoàng Thái Hiếu 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
3  Đường Hùng Vương  đường Hoàng Thái Hiếu  giáp đường 2 tháng 9 7.650 2.295 1.913 1.607 1.530 1.339
4  Đường 3 tháng 2  giáp đường Mé sông Chợ  đường Hưng Đạo Vương 15.300 4.590 3.825 3.213 3.060 2.678 2.142
5  Đường 3 tháng 2  đường Hưng Đạo Vương  Cầu Lộ 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
6  Đường Bạch Đằng  giáp đường 1 tháng 5  giáp đường Hùng Vương 13.600 4.080 3.400 2.856 2.720 2.380 1.904
7  Đường Nguyễn Huỳnh Đức  giáp đường 3 tháng 2  giáp đường Hoàng Thái Hiếu 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
8  Đường Mé sông Chợ  khu vực chợ cá  giáp bến Tàu 8.500 2.550 2.125 1.785 1.700 1.488 1.190
9  Đường Nguyễn Trãi  giáp đường Nguyễn Công Trứ  giáp đường Chi Lăng 9.350 2.805 2.338 1.964 1.870 1.636 1.309
10  Đường Phan Bội Châu  giáp đường 1 tháng 5  giáp đường Tô Thị Huỳnh 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
11  Đường Tô Thị Huỳnh  giáp Phan Bội Châu  cầu Cái Cá 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
12  Đường Đoàn Thị Điểm  giáp đường Nguyễn Văn Nhã  giáp đường Hoàng Thái Hiếu 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
13  Đường Nguyễn Văn Nhã  ngã tư đường Chi Lăng  giáp đường Hưng Đạo Vương 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
14  Đường Chi Lăng  giáp đường 1 tháng 5  giáp đường Nguyễn Văn Nhã 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
15  Đường 30 tháng 4  ngã 3 Hoàng Thái Hiếu  Cầu Lầu 13.600 4.080 3.400 2.856 2.720 2.380 1.904
16  Đường Hoàng Thái Hiếu  giáp đường 1 tháng 5  giáp đường Lê Văn Tám 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
17  Đường Lê Văn Tám  giáp đường Tô Thị Huỳnh  giáp đường Hoàng Thái Hiếu 8.500 2.550 2.125 1.785 1.700 1.488 1.190
18  Đường Trần Văn Ơn  cầu Lộ xuống quẹo trái  giáp đường Nguyễn Thị Út 5.525 1.658 1.381 1.160
19  Đường Trần Văn Ơn  giáp đường 3 tháng 2  giáp hông trường Nguyễn Du 3.400
20  Đường Trưng Nữ Vương  giáp đường Tô Thị Huỳnh  cầu Phạm Thái Bường 13.600 4.080 3.400 2.856 2.720 2.380 1.904
21  Đường Nguyễn Văn Trỗi  giáp đường 30 tháng 4  giáp đường Hùng Vương 7.650 2.295 1.913 1.607 1.530 1.339
22  Đường Nguyễn Việt Hồng  giáp đường 30 tháng 4  giáp đường Lý Thường Kiệt 6.375 1.913 1.594 1.339 1.275 1.116
23  Đường Lý Thường Kiệt  giáp đường Nguyễn Văn Trỗi  giáp đường 2 tháng 9 8.500 2.550 2.125 1.785 1.700 1.488 1.190
24  Đường Nguyễn Thị Minh Khai  đường 30 tháng 4  giáp đường Võ Thị Sáu 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
25  Đường Nguyễn Thị Minh Khai  đường Võ Thị Sáu  đường Nguyễn Du 7.650 2.295 1.913 1.607 1.530 1.339
26  Đường Nguyễn Thị Minh Khai  hẻm 159 lớn  – 4.250 1.275
27  Đường Hưng Đạo Vương  giáp đường Tô Thị Huỳnh  cầu Hưng Đạo Vương 12.750 3.825 3.188 2.678 2.550 2.231 1.785
28  Đường 2 tháng 9  cầu Thiềng Đức  cầu Mậu Thân 12.750 3.825 3.188 2.678 2.550 2.231 1.785
29  Đường Nguyễn Công Trứ  giáp đường 1 tháng 5  giáp đường Nguyễn Trãi 10.200 3.060 2.550 2.142 2.040 1.785 1.428
30  Đường Lê Lai  giáp đường Tô Thị Huỳnh  giáp đường Hoàng Thái Hiếu 12.750 3.825 3.188 2.678 2.550 2.231 1.785
31  Đường Nguyễn Đình Chiểu  giáp đường Hưng Đạo Vương  giáp đường 19 tháng 8 8.500 2.550 2.125 1.785 1.700 1.488 1.190
32  Đường Võ Thị Sáu  giáp đường 3 tháng 2  giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai 7.650 2.295 1.913 1.607 1.530 1.339
33  Đường Nguyễn Thái Học  giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai  giáp đường 2 tháng 9 7.650 2.295 1.913 1.607 1.530 1.339
34  Đường Nguyễn Thị Út  giáp đường Hưng Đạo Vương  giáp đường Trần Văn Ơn 6.375 1.913 1.594 1.339 1.275 1.116
35  Đường Nguyễn Du  giáp đường Nguyễn Văn Bé  giáp đường 2 tháng 9 3.400
36  Đường Nguyễn Văn Bé  giáp đường 19 tháng 8  cầu Kinh Cụt 4.250 1.275
37  Đường 19 tháng 8 (trọn đường)  giáp đường Hoàng Thái Hiếu  giáp đường Nguyễn Thị Minh Khai 8.500 2.550 2.125 1.785 1.700 1.488 1.190
38  Khu nhà ở Tân Thành  Phần còn lại không giáp Đường 30/4  – 6.375
39  Khu nhà ở Tân Thành Ngọc – Thanh Bình  Phần còn lại không giáp đường Hưng Đạo Vương và đường Hoàng Thái Hiếu  – 6.375
40  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại của phường 1  –  – 1.105
1.2  Phường 2 III
1  Đường Lê Thái Tổ  dốc cầu Lộ  bùng binh 9.350 2.805 2.338 1.964 1.870 1.636 1.309
2  Đường Nguyễn Huệ  bùng binh  cầu Tân Hữu 11.050 3.315 2.763 2.321 2.210 1.934 1.547
3  Đường Lưu Văn Liệt  Cầu Cái Cá  giáp đường Lê Thái Tổ 8.500 2.550 2.125 1.785 1.700 1.488 1.190
4  Đường Xóm Chài  giáp đường bờ kè sông Cổ Chiên  bùng binh 2.550
5  Đường Xóm Chài  các hẻm của đường xóm chài  – 1.020
6  Đường Lê Thị Hồng Gấm  giáp đường Lê Thái Tổ  Cầu Ông Địa 2.975 893
7  Đường Ngô Quyền  giáp đường Lê Thái Tổ  cầu Ông Địa 2.975 893
8  Đường Hoàng Hoa Thám  giáp đường Nguyễn Huệ  cầu Kinh Xáng 2.125
9  Đường Hoàng Hoa Thám  cầu Kinh Xáng  cầu Ông Địa 1.700
10  Đường Lý Tự Trọng  giáp đường Lê Thái Tổ  hẻm 41 (trên bờ) 2.975 893
11  Đường Lý Tự Trọng  giáp đường Lê Thái Tổ  hẻm 41 (mặt sông) 2.550
12  Hẻm 71 (cư xá công chức)  Mặt tiền  – 4.250 1.275 1.063 893 850
13  Hẻm 71 (cư xá công chức)  Mặt hậu (giáp Trường Kỹ Thuật 4)  – 2.975 893
14  Đường Phạm Hùng  bùng binh  Cầu Bình Lữ 9.350 2.805 2.338 1.964 1.870 1.636 1.309
15  Đường vào khu tái định cư Sân vận động  –  – 3.400 1.020 850
16  Đường vào Trường Nguyễn Trường Tộ  –  – 3.400 1.020 850
17  Đường Võ Văn Kiệt (đường lớn)  giáp đường Nguyễn Huệ  giáp ranh phường 9 6.800 2.040 1.700 1.428 1.360 1.190 952
18  Đường bờ kè sông Cổ Chiên  Cầu Cái Cá  giáp Phường 9 4.250 1.275 1.063 893 850
19  Khu nhà ở tập thể Sở Giáo Dục  –  – 2.125
20  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại phạm vi phường  –  – 765
1.3  Phường 3 III
1  Đường Phó Cơ Điều  Cầu Vòng  giáp Phường 4 5.950 1.785 1.488 1.250 1.190 1.041 833
2  Đường Bờ Kênh  giáp đường Bạch Đàn GĐ2  giáp đường Phó Cơ Điều 1.700
3  Đường Mậu Thân  giáp đường Phó Cơ Điều  giáp Cầu Mậu Thân 4.250 1.275 1.063 893 850
4  Đường Kinh Cụt  giáp đường Mậu Thân  giáp cầu kinh Cụt 1.020
5  Đường vào xã Phước Hậu  giáp đường Phó Cơ Điều  giáp ranh xã Phước Hậu 1.700
6  Khu nhà ở Ngọc Vân  –  – 2.975
7  Đường cặp công viên chiến thắng Mậu Thân  –  – 2.550
8  Đường Bạch Đàn giai đoạn 2  giáp đường Phạm Thái Bường  giáp đường liên tổ 45 – 68 3.825 1.148 956 803
9  Đường liên tổ 45-68  giáp đường Bạch Đàn giai đoạn 2  giáp đường Phó Cơ Điều 1.275
10  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại phạm vi phường  –  – 765
1.4  Phường 4 III
1  Đường Phó Cơ Điều  giáp Phường 3  ngã tư Đồng Quê 5.950 1.785 1.488 1.250 1.190 1.041 833
2  Quốc lộ  53  ngã tư Đồng Quê  Cầu Ông Me 4.250 1.275 1.063 893 850
3  Quốc lộ 57  cầu Chợ Cua  ngã tư Đồng Quê 4.250 1.275 1.063 893 850
4  Đường Trần Phú  Cầu Lầu  giáp Quốc lộ 57 4.250 1.275 1.063 893 850
5  Đường Phạm Thái Bường  Cầu Phạm Thái Bường  ngã tư Đồng Quê 9.350 2.805 2.338 1.964 1.870 1.636 1.309
6  Đường Ông Phủ  giáp đường Trần Phú  giáp đường Phạm Thái Bường 2.975 893
7  Đường Lò Rèn  giáp đường Trần Phú (Cầu Lầu)  rạch Cá Trê giáp phường 3 1.700
8  Đường Đình Long Hồ  giáp đường Trần Phú (Cầu Chợ Cua)  giáp Quốc Lộ 53 (cầu Ông Me) 1.105
9  Khu tập thể XN May cũ (bên hông Toà án Thành Phố)  Kể cả đường dẫn  – 3.400
10  Đường Bạch Đàn giai đoạn 1  giáp đường Trần Phú  đường Phạm Thái Bường 5.100 1.530 1.275 1.071 1.020 893
11  Đường Tiến Thành (bờ kinh)  giáp ranh phường 3  giáp đường Phó Cơ Điều 1.700
12  Khu TĐC bờ kè sông Tiền  –  – 2.550
13  Khu chung cư nhà ở QL1A  đường Phạm Thái Bường P4  – 2.975
14  Khu nhà ở Cty Cổ phần Địa Ốc  đường Phạm Thái Bường P4  – 3.400
15  Khu nhà ở Trung học Y tế  –  – 2.550
16  Khu nhà ở Sở Xây dựng  đường Trần Phú Phường 4  – 1.700
17  Khu tái định cư phường 4  –  – 2.125
18  Đường Trần Đại Nghĩa  cầu Hưng Đạo Vương  giáp Quốc lộ 57 5.100 1.530 1.275 1.071 1.020 893
19  Đường ngang đường Trần Đại Nghĩa (gần chợ Cua)  giáp đường Trần Phú  giáp đường Phạm Thái Bường 4.250 1.275 1.063 893 850
20  Đường Bạch Đàn giai đoạn 2  giáp đường Phạm Thái Bường  giáp đường liên tổ 45 – 68 3.825 1.148 956 803
21  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại phạm vi phường  –  – 765
1.5  Phường 5 III
1  Đường 14 tháng 9  cầu Thiềng Đức  cầu Cái Sơn Bé 4.250 1.275 1.063 893 850
2  Đường 14 tháng 9  cầu Cái Sơn Bé  giáp ranh Long Hồ 3.400 1.020 850
3  Đường Nguyễn Chí Thanh  giáp đường Bờ kè sông Cổ Chiên  giáp đường 14 tháng 9 2.550
4  Đường 8 tháng 3  giáp đường 14 tháng 9  cầu Kè 3.400 1.020 850
5  Đường 8 tháng 3  cầu Kè  giáp ranh huyện Long Hồ 2.125
6  Khu tái định cư Bờ kè  Kể cả đường dẫn  – 1.700
7  Tuyến dân cư Cổ Chiên  Đường lớn  – 2.125
8  Tuyến dân cư Cổ Chiên  Đường nhỏ  – 1.700
9  Đường nhựa hẻm 62  giáp đường Nguyễn Chí Thanh  hết đường nhựa 1.275
10  Đường dẫn vào khu HC UBND phường 5  giáp tuyến DC Cổ Chiên đường nhỏ  hết đường nhựa trước cổng UBND phường 5 1.700
11  Đường bờ kè sông Cổ Chiên  Khu vực Khóm 1  – 1.020
12  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại phạm vi phường  –  – 765
1.6  Phường 8 III
1  Đường Đinh Tiên Hoàng  cầu Tân Hữu  cầu Đường Chừa 6.800 2.040 1.700 1.428 1.360 1.190 952
2  Đường Đinh Tiên Hoàng  cầu Đường Chừa  giáp ranh Long Hồ 5.100 1.530 1.275 1.071 1.020 893
3  Đường Nguyễn Huệ  cây xăng Lộc Hưng  cầu Tân Hữu 11.050 3.315 2.763 2.321 2.210 1.934 1.547
4  Đường Phó Cơ Điều  bến xe (giáp QL1A)  cầu Vòng 6.800 2.040 1.700 1.428 1.360 1.190 952
5  Quốc lộ 53 nối dài  ngã tư bến xe  cầu Tân Hữu 3.825 1.148 956 803
6  Quốc lộ 53 nối dài  cầu Tân Hữu  cầu Vàm 2.975 893
7  Đường Nguyễn Trung Trực  trường Tài Chính  đường Phó Cơ Điều 2.125
8  Đường Nguyễn Trung Trực  đường Phó Cơ Điều  Nhà máy Capsule 4.250 1.275 1.063 893 850
9  Đường Nguyễn Trung Trực  Nhà máy Capsule  giáp Hậu Cần của Tỉnh Đội 1.700
10  Đường Phạm Hồng Thái  Trọn đường  – 4.250 1.275 1.063 893 850
11  Đường Cao Thắng  đường Phó Cơ Điều  giáp ngã ba hết chợ 4.250 1.275 1.063 893 850
12  Đường Cao Thắng  giáp ngã ba hết chợ  hết đường nhựa 2.550
13  Đường Phan Đình Phùng  đường Phó Cơ Điều  giáp Hậu Cần của Tỉnh Đội 1.700
14  Đường Nguyễn Đình Chiểu P8  đường Đinh Tiên Hoàng  ngã tư Phan Đình Phùng 2.125
15  Đường Nguyễn Văn Lâu  cầu Tân Hữu  cầu Cảng 1.700
16  Đường Nguyễn Văn Lâu  cầu Cảng  đập rạch Rừng 1.275
17  Đường Nguyễn Văn Lâu  đập rạch Rừng  giáp đường Cà Dăm 935
18  Đường Cà Dăm  cầu Đường Chừa  cầu sắt giáp ranh xã Tân Hạnh 1.105
19  Đường Cà Dăm  giáp đường Nguyễn Văn Lâu  giáp ranh xã Tân Hạnh 935
20  Đường Phường đội (Phường 8)  cầu Đường Chừa  cầu Tám Phụng 935
21  Đường lộ dân cư (Phường 8)  giáp Quốc lộ 53 nối dài  giáp đường Phường Đội 1.275
22  Khu vượt lũ P8  Kể cả đường dẫn  – 1.870
23  Đường Tổ 5 khóm 5  giáp ranh xã Tân Hạnh  cầu 2 Lý 935
24  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại phạm vi phường  –  – 765
1.7  Phường 9 III
1  Đường Phạm Hùng  cầu Bình Lữ  cầu Cái Cam 5.950 1.785 1.488 1.250 1.190 1.041 833
2  Quốc lộ 53 nối dài  giáp đường Phạm Hùng  Cầu Ngã Cại 3.400 1.020 850
3  Quốc lộ 53 nối dài  cầu Ngã Cại  giáp ranh xã Tân Hạnh 2.975 893
4  Khu nhà ở Phường 9  Kể cả đường vào khu tập thể Lương Thực và khu 717  – 2.125
5  Khu chợ Phường 9  Khu vực Chợ  – 2.550
6  Khu dân cư Bộ đội  –  – 1.700
7  Khu nhà ở Tỉnh Uỷ  –  – 1.700
8  Đường Võ Văn Kiệt (đường lớn)  giáp ranh phường 2  Ngã ba 2 nhánh rẽ 5.100 1.530 1.275 1.071 1.020 893
9  Đường Võ Văn Kiệt (2 nhánh rẽ)  Ngã ba 2 nhánh rẽ  giáp QL53 nối dài 3.400 1.020 850
10  Khu vượt lũ P9  Kể cả đường dẫn  – 1.870
11  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại phạm vi phường  –  – 765
2  HUYỆN LONG HỒ
2.1  Thị Trấn Long Hồ V
1  Quốc lộ 53  Kho Bạc  cống Đất Méo 1.530 995 765
2  Quốc lộ 53  cầu Ngã tư  hết Kho Bạc 2.380 1.547 1.190
3  Quốc lộ 53  cầu Ngã Tư  hết Trung Tâm Văn Hóa 2.550 1.658 1.275
4  Quốc lộ 53  Trung tâm Văn Hóa  nhà ở Ngân Hàng 1.530 995 765
5  Quốc lộ 53  nhà ở Ngân Hàng  giáp ranh Xã Long An 850 553 425
6  Đường tỉnh 909  Quốc lộ 53  cầu Kinh Mới (trung tâm Y tế Huyện) 1.275
7  Đường tỉnh 909  Bến xe  cầu Hòa Tịnh 1.700
8  Đường 1 tháng 5  –  – 4.250
9  Trung tâm Chợ Thị Trấn (nhà lồng chợ và các tuyến đường bao quanh nhà lồng chợ)  –  – 4.250
10  Đường Nguyễn Du  Đường Trần Hưng Đạo  Đường Nguyễn Trãi 3.400
11  Đường nội thị  giáp đường bến đò  cầu Hòa Tịnh 1.020
12  Đường nội thị  cầu Ngã Tư  giáp bến đò Kinh Mới 850
13  Đường nội thị  cầu Ngã Tư  cầu Rạch Soái 850
14  Đường nội thị  đường Bệnh Viện cũ  cầu Kinh Xáng 553
15  Đường nội thị  giáp Quốc lộ 53  cây xăng Hoàng Sơn 680
16  Các đường còn lại của Khóm 1 Thị trấn  –  – 850
17  Các đường còn lại của Thị trấn  –  – 553
18  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại của Thị trấn Long Hồ  –  – 425
3  HUYỆN MANG THÍT
3.1  Thị trấn Cái Nhum V
1  Đường Hùng Vương  Cầu số 8  Cầu số 9 1.020 663 510
2  Đường 3/2  Cầu số 9  giáp đường Nguyễn Trãi 1.530 995 765
3  Đường 3/2  giáp đường Nguyễn Trãi  cầu Rạch Đôi 850 553 425
4  Đường Nguyễn Huệ  Dốc cầu số 9 (cặp sông Cái Nhum) – sông Mang Thít  giáp khóm 3 (đường bờ kè sông Mang Thít) 1.020 663 510
5  Đường Phạm Hùng  Vòng xoay dốc cầu số 9  giáp đường Quảng Trọng Hoàng 1.530 995 765
6  Đường Phạm Hùng  giáp đường Quảng Trọng Hoàng  giáp đường Nguyễn Huệ (hai dãy đối diện nhà lồng chợ Cái Nhum) 1.785 1.160 893
7  Trung tâm chợ  giáp đường Phạm Hùng (chợ Bún) – sau chùa Ông  giáp đường Quảng Trọng Hoàng 1.530 995 765
8  Đường Lê Minh Nhất  Đường Phạm Hùng  Đường Nguyễn Huệ 850 553 425
9  Đường Quảng Trọng Hoàng  giáp đường Nguyễn Huệ  chợ Nông sản 1.700 1.105 850
10  Đường Nguyễn Trãi  Đường Quảng Trọng Hoàng  Đường 3/2 1.530 995 765
11  Đường Nguyễn Trãi  đường 3/2  giáp ranh xã Chánh Hội 510 332 255
12  Đường Tỉnh 903 nối dài  giáp ranh xã Chánh Hội  giáp ranh xã An Phước 383 249 191
13  Đường Lê Lợi  giáp đường Phạm Hùng  giáp đường 3/2 (Bảo hiểm xã hội – đường Nguyễn Trãi) 850 553 425
14  Đường Trần Hưng Đạo  mé sông Cái Nhum  Bệnh viện Đa Khoa Mang Thít 425 276 213
15  Đường Trần Hưng Đạo  đường 3/2  Nguyễn Trãi 425 276 213
16  Đường An Dương Vương  đường 3/2  đường Nguyễn Trãi 425 276 213
17  Đường Nguyễn Lương Khuê  đường 3/2  đường Nguyễn Trãi 425 276 213
18  Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa  đường 3/2  đường Nguyễn Trãi 595 387 298
19  Đường hẻm Quang Mỹ  Khu vực chợ  giáp bờ kè 595 387 298
20  Đường hẻm nhà thuốc Đông Y cũ  Khu vực chợ  – 510 332 255
21  Đường nội thị  đường Quãng Trọng Hoàng  bến phà ngang sông Mang Thít 680 442 340
22  Đường nội thị  giáp đường 3/2 (cây xăng)  giáp đường Trần Hưng Đạo 425 276 213
23  Đường nội ô (Khóm 1 – Thị trấn Cái Nhum)  Giáp đường Nguyễn Trãi  Giáp đường Quảng Trọng Hoàng (giáp khu chợ Mới) 850 553 425
24  Đường 30 tháng 4 (đoạn thuộc Thị trấn Cái Nhum)  đường Hùng Vương  giáp ranh xã Chánh Hội 425 276 213
25  Đường trường mầm non Thị trấn Cái Nhum  Trường mầm non  đường Quảng Trọng Hoàng (đối diện Phòng Giáo Dục) 425 276 213
26  Các đường trong Tái định cư Khóm 2  –  – 510 332 255
27  Các đường còn lại của Thị Trấn  Khu vực Khóm 1  – 272
28  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại của Thị trấn Cái Nhum  –  – 272
4  HUYỆN VŨNG LIÊM
4.1  Thị trấn Vũng Liêm V
1  Khu vực chợ (Lô C)  –  – 3.060
2  Khu vực chợ (Lô B)  –  – 2.975
3  Khu vực chợ (Lô A : Đối diện dãy phố cổ)  –  – 2.465
4  Khu vực chợ (Lô A : Đối diện Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa)  –  – 3.060
5  Khu vực chợ (Lô E và dãy phố cổ)  –  – 2.465
6  Khu vực chợ  đầu dãy phố ngang giáp đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa  Cầu Công Xi 2.210
7  Khu vực chợ  Dãy phố cuối dãy phố cổ cặp sông Vũng Liêm  cầu Hội Đồng Nhâm 1.190
8  Quốc lộ 53  thuộc địa phận thị trấn Vũng Liêm  – 1.020 663 510
9  Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa  giáp dãy phố ngang đối diện lô A  Giáp NHNN Huyện 4.250
10  Đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa  Ngân hàng Nông nghiệp Huyện  ngã Ba An Nhơn 2.975
11  Đường tỉnh 907  qua khu tái định cư thị trấn Vũng Liêm  – 1.275
12  Đường tỉnh 907  qua ấp Phong Thới  – 638
13  Đường tỉnh 907  đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa  sông Rạch Trúc 1.275
14  Đường tỉnh 907  sông Rạch Trúc  rạch Mai Phốp (trừ cụm dân cư ngập lũ) 1.275
15  Đường nội thị  cầu Công Xi  ngã ba Trung Tín 1.020
16  Đường nội thị  ngã ba Trung Tín  cầu rạch Mai Phốp 1.020
17  Đường nội thị  ngã ba Trung Tín  Quốc lộ 53 (lộ Rạch Trúc) 850
18  Đường nội thị  Miếu Ông Bổn  cầu HĐ Nhâm 850
19  Đường nội thị  đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa  đường số 8 2.975
20  Đường nội thị  đường số 8  Khu TĐC (đến đường Phong Thới) 2.083
21  Đường nội thị  hẻm Trường Mẫu Giáo  cuối bến xe 850
22  Đường nội thị  đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa  cầu Hai Việt 850
23  Đường nội thị  cầu Hai Việt  cầu Phong Thới (trừ khu tái định cư) 850
24  Đường nội thị  Đường tỉnh 907  khu sơ dừa và kéo dài đến cầu Phong Thới 1.190
25  Đường nội thị  lô E chợ Vũng Liêm cặp bờ kè  khu tái định cư 1.190
26  Đường nội ô số 1 (khóm 1, Rạch Trúc)  –  – 850
27  Đường nội ô số 2 (khóm 1, Rạch Trúc)  –  – 850
28  Đường nội ô số 3, 4 (khóm 1, Rạch Trúc)  –  – 850
29  Đường số 1 (Khóm 2, Phong Thới)  –  – 850
30  Đường số 2 (Khóm 2, Phong Thới)  –  – 850
31  Đường vào đến nhà máy nước  giáp Đường tỉnh 907  nhà máy nước 850
32  Các đường còn lại của khu tái định cư (ấp Phong Thới)  –  – 850
33  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô A1) 1.445
34  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô A2) 1.445
35  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô A3) 1.190
36  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô A4) 1.275
37  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô B1) 1.360
38  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô B3) 1.190
39  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô D1) 1.190
40  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô D2) 1.190
41  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô H1) 1.445
42  Cụm dân cư vùng ngập lũ (Lô H2) 1.190
43  Các đường còn lại của Cụm dân cư vùng ngập lũ 1.190
44  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị của các đường còn lại  –  – 680
45  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại của Thị trấn Vũng Liêm  –  – 383
5  HUYỆN TAM BÌNH
5.1  Thị trấn Tam Bình V
1  Đường Võ Tấn Đức  Phía trên bờ: từ bến đò II  hết UBND Huyện 850
2  Đường Võ Tấn Đức  Phía bờ sông: từ bến đò II  hết UBND Huyện 425
3  Đường Võ Tấn Đức  Phía trên bờ: từ UBND Huyện  bến đò qua Nhà thờ 2.125
4  Đường Võ Tấn Đức  Phía bờ sông: từ UBND Huyện  bến đò qua Nhà thờ 1.275
5  Đường Võ Tấn Đức  bến đò Nhà thờ  Ngã ba lộ mới (TTVH) 2.975
6  Đường Võ Tấn Đức  cầu 3 tháng 2  cống Đá 2.125
7  Đường Võ Tấn Đức  cống Đá  cầu Võ Tấn Đức 2.125
8  Đường Đồng Khởi  –  – 850
9  Đường Thống Nhất  –  – 595
10  Lộ sau  Trung tâm Văn Hóa  ngã ba lộ tắt 2.550
11  Hai dãy phố chợ  bến tàu  đường lộ sau 2.125
12  Hai dãy phố cửa hàng bách hoá cũ  –  – 1.275
13  Khu chợ mới  Bến đò Nhà Thờ  đường lộ sau 2.975
14  Lộ tắt  bến đò II  cầu Mỹ Phú 1.955
15  Từ bến đò II – Cầu Hàn  –  – 340
16  Đường liên khóm 2,3 (2 bên)  –  – 510
17  Đường khóm 4  –  – 425
18  Các đường còn lại của Thị trấn  –  – 340
19  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại của Thị trấn Tam Bình  –  – 298
6  HUYỆN TRÀ ÔN
6.1  Thị trấn Trà Ôn V
1  Đường Gia Long  Đường Lê Lợi  Đường Võ Tánh 4.250
2  Khu C: Đối diện nhà lồng chợ mới (dãy 52 căn)  –  – 4.675
3  Khu C: Đối diện nhà lồng Chợ mới (B92 mặt còn lại)  –  – 2.550
4  Khu bờ kè cũ  phòng Hạ tầng kinh tế  Chi Cục thuế 2.975
5  Đường Lê Lợi  Đường Gia Long  Đường Trưng Trắc 3.400
6  Đường Trương Vĩnh Ký  Đường Gia Long  Đường Lê Văn Duyệt 3.400
7  Đường Lê Văn Duyệt  Đường Lê Lợi  Đường Phan Thanh Giản 2.975
8  Đường Phan Thanh Giản  Đường Gia Long  Đường Thống Chế Điều Bát 2.975
9  Đường Thống Chế Điều Bát  Đường Gia Long  Đường Trưng Trắc -đường Trưng Nhị 1.700
10  Đường Thống Chế Điều Bát  Đường Trưng Trắc -đường Trưng Nhị  đường Vành Đai 1.275
11  Đường Trưng Trắc  Đường Lê Lợi  Đường Thống Chế Điều Bát 1.020
12  Đường Trưng Nhị  Đường Thống Chế Điều Bát  Đường Đốc Phủ Yên 1.020
13  Đường Võ Tánh  Đường Gia Long  Đường dẫn cầu Trà Ôn (QL54) 1.020
14  Đường Đồ Chiểu  Đường Lê Lợi  Đường Thống Chế Điều Bát 1.700
15  Đường Quang Trung  Đường Lê Văn Duyệt  Đường Đồ Chiểu 1.700
16  Đường Đốc Phủ Yên  Đường Gia Long  Đường dẫn cầu Trà Ôn (QL54) 850
17  Đường Đốc Phủ Chỉ  Đường Lê Lợi  Đường Thống Chế Điều Bát 1.700
18  Quốc lộ 54  giáp ranh Tam Bình  Cầu Trà Ôn 468
19  Quốc lộ 54  cầu Trà Ôn  hết ranh thị trấn Trà Ôn 1.275 829 638
20  Đường Khu 10B  bến phà  đường tỉnh 904 850
21  Đường Khu 10A (Đường huyện 70)  đường Trưng Trắc  Đường Vành Đai 1.105
22  Đường tỉnh 904  Đường Khu 10 B  hết ranh giới Thị trấn 638
23  Đường Vành đai Thị trấn Trà Ôn  Đường Thống Chế Điều Bát  Đường Khu 10A (Đường huyện 70) 850
24  Đường qua Cù Lao Tròn  Đường Gia Long  đường dal cặp sân chợ 2.975
25  Đường Mỹ Phó – Mỹ Hưng  Đường dẫn cầu Trà Ôn (QL54)  hết ranh thị trấn Trà Ôn 510
26  Đường Trục chính Trung tâm  Đường Thống Chế Điều Bát  Quốc lộ 54 1.275
27  Đường vào trường Tiểu học A  Đường Thống Chế Điều Bát  Trường Tiểu học A 1.020
28  Các con hẻm còn lại của Thị trấn  –  – 468
29  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại của Thị trấn Trà Ôn  –  – 425
7  THỊ XÃ BÌNH MINH
7.1  Phường Cái Vồn IV
1  Đường Phan Văn Năm  QL1A (tại UBND phường Cái Vồn)  cầu Rạch Vồn 4.675
2  Đường Phan Văn Năm  Cầu Rạch Vồn  ngã ba cây me 2.295
3  Đường Ngô Quyền  giáp đường Bạch Đằng  Quốc lộ 54 5.100
4  Đường Ngô Quyền  giáp Quốc lộ 54  cầu Mỹ Bồn 2.295
5  Đường Ngô Quyền  đoạn vào chùa Sóc Mỹ Bồn  chùa Sóc Mỹ Bồn 595
6  Đường Phạm Ngũ Lão  giáp đường Ngô Quyền  đường Bạch Đằng 2.975
7  Đường Trần Hưng Đạo (khu chùa Bà cặp chợ)  –  – 2.125
8  Khu dân cư chợ mới (Khu A)  –  – 4.675
9  Khu dân cư chợ mới (Khu B)  –  – 4.250
10  Khu dân cư chợ mới (Khu C)  –  – 2.975
11  Đường Bạch Đằng  đường Ngô Quyền tại phòng TC – KH cũ  cầu Cái Vồn nhỏ 2.975
12  Đường Quang Trung  đường Ngô Quyền  đường Bạch Đằng 2.550
13  Đường trước trung tâm hành chánh  Quốc lộ 54  đường Phan Văn Năm 2.635
14  Các hẻm còn lại Khu vực 1 (thuộc phường Cái Vồn)  –  – 527
15  Đường vào trường PTTH Hoàng Thái Hiếu  Quốc lộ 54  trường PTTH Hoàng Thái Hiếu 527
16  Quốc lộ 54  giáp Quốc lộ 1A  cầu Cái Vồn nhỏ (phường Cái Vồn) 2.125 1.381 1.063
17  Quốc lộ 1 A  cầu Cái Vồn Lớn  giáp Quốc lộ 54 2.805 1.823 1.403
18  Quốc lộ 54  giáp Quốc lộ 1A  cầu Cái Dầu 2.805 1.823 1.403
19  Tuyến dân cư khóm 2, 3  Quốc lộ 54  sông Tắc Từ Tải (Cái Vồn Lớn) 2.295
20  Khu TĐC PMU 1A + PMU 18  –  – 850
21  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại của phường Cái Vồn  –  – 442
7.2  Phường Thành Phước IV
1  Hai dãy phố Chợ Bà (trong nhà lồng chợ)  –  – 850
2  Các hẻm còn lại Khu vực 2 (khu vực chợ Bà)  –  – 527
3  Đường vào bến xe cũ  giáp Quốc lộ 54  bến xe cũ 850
4   Quốc lộ 1A cũ  ngã 3 bùng binh xuống bến phà mới  giáp bến phà cũ đến giáp Quốc lộ 54 1.955 1.271 978
5  Quốc lộ 54  cầu Bình Minh  ngã ba bùng binh – cầu Thành Lợi 2.805 1.823 1.403
6  Đường Phan Văn Đáng (Đường dân cư Khóm 8 và 9)  giáp Quốc lộ 54  kênh Hai Quý 1.955
7  Đường Nguyễn Văn Thảnh (Đường dân cư Khóm 8 và 9)  cầu Khóm 7  cầu Khóm 9 1.785
8  Đường Hai Bà Trưng  giáp Quốc lộ 54  đường Nguyễn Văn Thảnh 638
9  Đường vào xí nghiệp xi măng 406  giáp Quốc lộ 54  xí nghiệp xi măng 406 1.020
10  Đường vào xí nghiệp Mê Kông  giáp Quốc lộ 54  xí nghiệp Mê Kông 1.020
11   Đất ở tại đô thị còn lại của phường Thành Phước  –  – 442
7.3 Phường Đông Thuận IV
1  Đường Gom cặp QL1A  cầu vượt Quốc lộ 1A  cầu Đông Bình 850 553
2   Quốc lộ 54  cầu Cái Vồn nhỏ  cầu Phù Ly (Đông Bình) 1.955 1.271 978
3   Đường Phù Ly (ĐH.53)  cổng chùa Phù Ly  cầu rạch Trường học 510
4   Tái định cư cầu Cần Thơ và tái định cư khu công nghiệp  (trừ các vị trí tính theo đường Quốc lộ 54 đi ngang qua)  – 850
5   Khu vực chợ phường Đông Thuận (Nhóm B)  –  – 1.403
6  Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị còn lại của phường Đông Thuận  –  – 442

 

 

Điều 11. Xác định vị trí đối với đất nông nghiệp

  1. Đất nông nghiệp xác định giá đất bao gồm:

– Đất trồng cây hàng năm: Đất trồng lúa gồm: Đất chuyên trồng lúa, đất trồng lúa luân canh hoặc xen canh với cây hàng năm khác, đất trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây hàng năm khác.

– Đất trồng cây lâu năm: Cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả lâu năm, cây dược liệu lâu năm và các loại cây lâu năm khác.

– Đất nuôi trồng thủy sản là đất chuyên nuôi trồng thủy sản (thuộc dạng ao, hồ, hầm) ở các xã thuộc khu vực cù lao giữa sông hoặc ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu, sông Măng Thít, sông Pang Tra và đất chuyên nuôi trồng thủy sản trong thửa đất, khu đất trồng cây lâu năm.

  1. Giá đất nông nghiệp trong các phụ lục I, phụ lục II và phụ lục III được xác định theo 07 vị trí từ vị trí 01 đến vị trí 06 và vị trí còn lại. Cụ thể như sau:
  2. a) Vị trí 01:

– Đất thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long và các phường của thị xã Bình Minh;

– Đất ven quốc lộ có giá đất ở từ 700.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m.

  1. b) Vị trí 02:

– Đất thuộc các xã của thành phố Vĩnh Long, thị trấn của các huyện không thuộc vị trí 01;

– Đất ven quốc lộ có giá đất ở dưới 700.000 đồng/m2 và đất ven các đường tỉnh có giá đất ở từ 550.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính từ vuông góc chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m.

  1. c) Vị trí 03:

– Đất ven quốc lộ có giá đất ở từ 700.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào từ trên 100m đến 200m;

– Đất ven các đường tỉnh có giá đất ở dưới 550.000 đồng/m2 với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m;

– Đất thuộc các xã Thuận An và Đông Bình của thị xã Bình Minh không thuộc vị trí 01, vị trí 02.

  1. d) Vị trí 04:

– Đất thuộc các xã M a, Đông Thành và Đông Thạnh của thị xã Bình Minh, không thuộc vị trí 01, vị trí 02, vị trí 03;

– Đất thuộc vùng ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra với vị trí được tính vuông góc với mép bờ sông lớn (sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra) theo chiều sâu trở vào đến 100m thuộc các xã của huyện, thị xã: Long Hồ, Mang Thít, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình, Bình Minh, Bình Tân (ngoại trừ các phường, xã của thành phố Vĩnh Long, phường của thị xã Bình Minh, thị trấn của các huyện thuộc vị trí 01 và vị trí 02);

– Đất ven quốc lộ có giá đất ở dưới 700.000 đồng/m2 và đất ven các đường tỉnh có giá đất ở từ 550.000 đồng/m2 trở lên với vị trí được tính từ vuông góc chân taluy đường theo chiều sâu trở vào trên 100m đến 200m;

– Đất ven các đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0m),đường có ghi nhận trong bảng giá đất với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào đến 100m.

  1. f) Vị trí 05:

– Đất ven các đường tỉnh có giá đất ở dưới 550.000 đồng/m2 với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào từ trên 100m đến 200m;

– Đất thuộc các xã vùng ven sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra có vị trí được tính vuông góc cách mép bờ sông lớn (sông Tiền, sông Cổ Chiên, sông Hậu và sông Pang Tra) theo chiều sâu từ vị trí trên 100m đến 200m, không thuộc vị trí 04 nêu trên.

  1. g) Vị trí 06:

– Đất ven các đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0m), đường có ghi nhận trong bảng giá đất với vị trí được tính vuông góc từ chân taluy đường theo chiều sâu trở vào từ trên 100m đến 200m;

– Đất nông nghiệp còn lại của các xã khu vực cù lao các huyện: Long Hồ, Vũng Liêm, Trà Ôn, Tam Bình không thuộc các vị trí từ 01 đến vị trí 05.

  1. h) Vị trí còn lại: Đất nông nghiệp còn lại của các xã không thuộc các vị trí từ 01 đến 06.

Điều 12. Xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn

  1. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn ven đường giao thông: Quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường huyện còn lại (có mặt đường từ 3,5m), đường xã, đường xã còn lại (có mặt đường từ 3,0m), đường trong khu dân cư, khu tái định cư. Giá đất trong các phụ lục IV, V và phụ lục VI được xác định theo vị trí như sau:
  2. a) Vị trí 1: Áp dụng cho thửa đất có 01 mặt tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông (mặt lộ), thuộc cùng một chủ sử dụng và trong phạm vi 50m theo chiều sâu vuông góc với đường giao thông với vị trí được tính từ hành lang lộ giới trở vào.
  3. b) Vị trí 2: Được tính giá đất bằng 65% so với giá đất của vị trí 01

Áp dụng cho thửa đất trong phạm vi 50m theo chiều sâu vuông góc với đường giao thông với vị trí được tính từ hành lang lộ giới trở vào nhưng khác chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông hoặc thửa đất trong phạm vi 50m nhưng không tiếp giáp trực tiếp với mặt lộ (do ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước hoặc đường dân sinh).

  1. c) Vị trí 3: Được tính giá đất bằng 50% so với giá đất của vị trí 01

Áp dụng cho thửa đất cùng chủ sử dụng hoặc cùng thửa đất thuộc vị trí 02 nhưng khác chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông hoặc thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt lộ (do ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước hoặc đường dân sinh) trong phạm vi từ trên 50m đến 100m.

  1. d) Vị trí 4: Được tính giá đất bằng 35% so với giá đất của vị trí 01

Áp dụng cho thửa đất cùng chủ sử dụng hoặc cùng thửa đất thuộc vị trí 03 trong phạm vi từ trên 100m đến 150m.

  1. e) Vị trí còn lại: Đất phi nông nghiệp tại nông thôn còn lại không thuộc các vị trí nêu trên.
  2. f) Giá đất thuộc vị trí 02, vị trí 03 và vị trí 04 nêu trên không thấp hơn giá đất thuộc vị trí còn lại.
  3. Đối với đất phi nông nghiệp tại nông thôn khu vực chợ xã
  4. a) Giá đất phi nông nghiệp tại khu vực chợ xã được đưa vào bảng giá đất trong các phụ lục IV, V và phụ lục VI, theo đặc thù của tỉnh trên cơ sở đặc điểm quy mô chợ, khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng của chợ xã, giá đất phổ biến thị trường tại khu vực chợ xã. Được xác định theo 02 vị trí:

+ Vị trí 01: Áp dụng cho thửa đất đối diện với nhà lồng chợ;

+ Vị trí 02: Áp dụng cho khu vực còn lại (không đối diện với nhà lồng chợ) của chợ nhưng kém sinh lợi hơn vị trí 01.

  1. b) Giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn thuộc khu vực chợ xã của các xã thành phố Vĩnh Long được tính theo giá đất của đường giao thông tại vị trí đó.

Điều 13. Xác định vị trí đối với đất phi nông nghiệp tại đô thị

  1. Giá đất trong các phụ lục VII, phụ lục VIII và phụ lục IX được xác định theo vị trí như sau:
  2. a) Vị trí 01:

– Đất ven đường phố: Áp dụng cho thửa đất thuộc các phường của thành phố Vĩnh Long và thị xã Bình Minh, thị trấn các huyện: Áp dụng cho thửa đất tiếp giáp mặt đường; thửa đất tiếp giáp và cùng chủ sử dụng với thửa đất tiếp giáp mặt đường; thửa đất không tiếp giáp trực tiếp đường phố do bị ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước;

– Đất ven quốc lộ: Áp dụng cho thửa đất thuộc thị trấn của các huyện có 01 mặt tiếp giáp lộ của một chủ sử dụng và trong phạm vi 50m theo chiều sâu thửa đất.

  1. b) Vị trí 02:

– Đất trong hẻm của đường phố: Áp dụng cho thửa đất trong hẻm có chiều rộng (đầu hẻm) trên 03m và được tính theo chiều sâu từ đầu hẻm đến 150m. Mức giá được tính bằng 30% giá đất của vị trí 01. Áp dụng như sau:

+ Đối với những đường phố thuộc phường 1 của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 5.100.000 đồng/m2 trở lên;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường còn lại (trừ phường 1) của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 3.400.000 đồng/m2 trở lên;

+ Đối với những đường phố các phường của thị xã Bình Minh có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 2.300.000 đồng/m2 trở lên.

– Đất ven quốc lộ thuộc các thị trấn của huyện, được tính bằng 65% giá đất của vị trí 01. Trong các trường hợp như sau:

+ Áp dụng cho thửa đất không tiếp giáp lộ, trong phạm vi 50m theo chiều sâu được tính từ hành lang lộ giới trở vào nhưng khác chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp đường giao thông;

+ Áp dụng thửa đất trong phạm vi 50m nhưng không tiếp giáp trực tiếp với mặt lộ (do ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước hoặc đường dân sinh).

  1. c) Vị trí 03:

– Đất trong hẻm của đường phố: Áp dụng cho thửa đất trong hẻm có chiều rộng (đầu hẻm) từ 2-3m và được tính theo chiều sâu từ đầu hẻm đến 150m. Mức giá đất được tính bằng 25% giá đất của vị trí 01. Áp dụng như sau:

+ Đối với những đường phố thuộc phường 1 của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 5.100.000 đồng/m2 trở lên;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường còn lại (trừ phường 1) của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 3.400.000 đồng/m2 trở lên;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường thị xã Bình Minh có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 2.300.000 đồng/m2 trở lên.

– Đất ven quốc lộ thuộc thị trấn của huyện, được tính bằng 50% giá đất của vị trí 01. Trong các trường hợp như sau:

+ Áp dụng cho thửa đất cùng chủ sử dụng hoặc cùng thửa đất thuộc vị trí 02 nhưng khác chủ sử dụng của thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường giao thông, trong phạm vi từ trên 50m đến 100m theo chiều sâu kể từ hành lang lộ giới trở vào;

+ Áp dụng cho thửa đất không tiếp giáp trực tiếp với mặt lộ (do ngăn cách bởi kinh, rạch, mương nước hoặc đường dân sinh) trong phạm vi từ trên 50m đến 100m theo chiều sâu kể từ hành lang lộ giới trở vào.

  1. d) Vị trí 04:

– Đất trong hẻm của đường phố: Áp dụng cho thửa đất trong hẻm có chiều rộng (đầu hẻm) trên 03m thuộc đoạn trên 150m đến 250m của hẻm. Mức giá được tính bằng 21% giá đất của vị trí 01. Áp dụng như sau:

+ Đối với những đường phố thuộc phường 1 của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 5.100.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của phường 1;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường còn lại (trừ phường 1) của thành phố Vĩnh Long có giá đất tiếp giáp đường phố từ 3.400.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của các phường của thành phố Vĩnh Long;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường của thị xã Bình Minh có giá đất tiếp giáp đường phố từ 2.300.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của các phường của thị xã Bình Minh.

– Đất ven quốc lộ thuộc các thị trấn của huyện: Áp dụng cho thửa đất cùng chủ sử dụng hoặc cùng thửa đất thuộc vị trí 03 trong phạm vi từ trên 100m đến 150m theo chiều sâu kể từ hành lang lộ giới trở vào. Mức giá được tính bằng 35% giá đất của vị trí 01 ven quốc lộ thuộc thị trấn của huyện (không thấp hơn giá đất vị trí còn lại).

  1. e) Vị trí 05:

– Đất trong hẻm của đường phố: Áp dụng cho thửa đất trong hẻm có chiều rộng (đầu hẻm) nhỏ hơn 02m được tính từ đầu hẻm đến 150m. Mức giá được tính bằng 20% giá đất của vị trí 01. Áp dụng như sau:

+ Đối với những đường phố thuộc phường 1 của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 5.100.000 đồng/m2 trở lên;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường còn lại (trừ phường 1) của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 3.400.000 đồng/m2 trở lên;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường của thị xã Bình Minh có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 2.300.000 đồng/m2 trở lên.

  1. f) Vị trí 06:

– Đất trong hẻm của đường phố: Áp dụng cho thửa đất trong hẻm có chiều rộng (đầu hẻm) từ 02m-03m thuộc đoạn từ trên 150m đến 250m của hẻm. Mức giá được tính bằng 17,5% giá đất của vị trí 01. Áp dụng như sau:

+ Đối với những đường phố thuộc phường 1 của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 5.100.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của phường 1;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường còn lại (trừ phường 1) của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 3.400.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của các phường còn lại của thành phố Vĩnh Long;

+ Đối với những đường phố các phường của thị xã Bình Minh có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 2.300.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của các phường của thị xã Bình Minh.

  1. g) Vị trí 07:

– Đất trong hẻm của đường phố: Áp dụng cho thửa đất trong hẻm có chiều rộng (đầu hẻm) nhỏ hơn 2m thuộc đoạn từ trên 150m đến 250m của hẻm. Mức giá được tính bằng 14% giá đất của vị trí 01. Áp dụng như sau:

+ Đối với những đường phố thuộc phường 1 của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 5.100.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của phường 1;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường còn lại (trừ phường 1) của thành phố Vĩnh Long có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 3.400.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của các phường còn lại của thành phố Vĩnh Long;

+ Đối với những đường phố thuộc các phường của thị xã Bình Minh có giá đất ở tại đô thị tiếp giáp đường phố từ 2.300.000 đồng/m2 trở lên, nhưng không thấp hơn giá đất cùng loại đất tại vị trí còn lại của các phường của thị xã Bình Minh.

  1. h) Vị trí còn lại:

Áp dụng cho thửa đất: Đất phi nông nghiệp tại đô thị còn lại không thuộc các vị trí từ 01 đến 07 nêu trên thuộc thị trấn của các huyện, các phường của thành phố Vĩnh Long và các phường của thị xã Bình Minh.

  1. Giá đất phi nông nghiệp tại đô thị thuộc khu vực chợ các phường của thành phố Vĩnh Long, các phường của thị xã Bình Minh (trừ phường Đông Thuận) và các thị trấn thuộc huyện được tính theo giá đất của đường giao thông tại vị trí đó.

Điều 14. Giá đất Thương mại, dịch vụ và đất Sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ

  1. Giá đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 85% giá đất ở cùng vị trí.
  2. Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ được tính bằng 75% giá đất ở cùng vị trí.

Điều 15. Xử lý khi vị trí đất và giá đất cùng loại đất tại khu vực chưa hợp lý

Trường hợp giá đất phi nông nghiệp của 02 đoạn đường tiếp giáp nhau trên cùng 01 tuyến đường có tỷ lệ chênh lệch trên 30% thì giá đất của 100 mét liền kề nơi tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá đất thấp hơn được xử lý như sau:

– Các thửa đất trong phạm vi 50 mét tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 70% phần tiền chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường;

– Các thửa đất trong phạm vi từ trên 50 mét đến 100 mét tính từ điểm tiếp giáp thuộc đoạn đường có giá thấp được cộng thêm 40% phần tiền chênh lệch giá giữa 02 đoạn đường.

Chương III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 16. Tổ chức thực hiện

  1. Giao Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai Quyết định này;
  2. Sở Tài nguyên và Môi trường theo chức năng và nhiệm vụ, có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện và giải quyết các trường hợp khó khăn, vướng mắc, phát sinh của địa phương về giá đất theo thẩm quyền; tổ chức theo dõi biến động giá đất trên địa bàn toàn tỉnh; tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh điều chỉnh, bổ sung giá đất kịp thời và phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của tỉnh phù hợp quy định tại Nghị định 44/2014/NĐ-CP và Thông tư 36/2014/TT-BTNMT;
  3. Chánh Văn ph ng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giá đất theo Quyết định này;
  4. Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất có liên quan đến quyền và nghĩa vụ tài chính về đất đai chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.